giáo án tự tình

Đáp án Module 9 THPT - Tự luận - Phần 2 Đây là trang thông tin chính thức của dự án Hỗ trợ đổi mới giáo dục phổ thông thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo. GV có thể tra cứu và tham khảo các thông tin liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông 2018 như chương trình môn Kiên quyết không để xảy ra tình trạng dự án được giao vốn nhưng không giải ngân được hoặc giải ngân không hết kế hoạch vốn được giao. rà soát ưu tiên bố trí đủ vốn cho các dự án chuyển tiếp, sắp xếp thứ tự ưu tiên khởi công mới các dự án trong năm 2023 Tự thân số lượng doanh nghiệp bị điều tra, khẳng định hay không. Trong chuỗi các vụ án liên quan đến những doanh nhân - doanh nghiệp mà hoạt động dính líu hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến thị trường tài chính, tín dụng, có hai vụ án gây rúng động dư luận Giáo án điện tử bài Tự tình II Hồ Xuân Hươnggiáo án được đầu tư về chất lượng, hình ảnh, nội dung, dành cho GV tham khảo và sử dụng giảng dạy trong thời gian dạy học trực tuyến và cả chương trình học chính thức Tự tình II Hồ Xuân Hương GIÁO VIÊN: NGUYỄN TRẦN ANH THẢO Nhìn hình đốn tác phẩm 防防防 Tự tình 2 - Nguyễn Hương Giang; Tuần 2. Tự tình (bài II) - Vũ Thùy Linh; Tuần 2. Tự tình (bài II) - Vũ Đại Hùng; Giáo án Tự tình - Nguyễn Bích Nguyệt; TỰ TÌNH II - HỒ XUÂN HƯƠNG - Vũ Phương Uyên; Tự tình (Bài II)-Hồ Xuân Hương - Nguyễn Thị Thạch Thảo; Tiet 22 DS 11nc - Ngoc Thang Kosten Essen Pro Monat Single Schweiz. Chhattisgarh board results 2023 toppers go on helicopter ride CGBSE Result 2023 The Chhattisgarh state government, on June 10, gave joyrides to Chhattisgarh Board of Secondary Education CGBSE 10th, 12th toppers in a seven-seater helicopter. A total of 89 meritorious students of CGBSE Classes 10 and 12 were given joyrides. The N Kumari Baiga, a girl from a special backward tribe, joyride in a helicopter here will remain an unforgettable experience, forever etched in her memory. She scored percent marks in the Class 10 examination and was among 89 meritorious students of Classes 10 and 12 of the Chhattisgarh Board. Baiga comes from a humble family and her mother works as a cook in her village's primary school. She resides in a hostel to pursue her studies. The programme was organised at the helipad in Police Parade Ground in Raipur, he said. A native of Mannabedi village in Kabirdham district, Baiga is a student of Swami Atmanand Government English Medium School at Bodla in the district, the official said. “We are six siblings. My elder sister brought me to Raipur for the joyride. I will never forget this day in my life, as I had never imagined that I would board a chopper. We belong to a special backward tribal community, and I want to see progress within my community," said the excited teen who aspired to be a doctor. ALSO READ CGBSE Results 2023 Chhattisgarh Board Class10th and 12th result out on cgbse. Check percentage, link ALSO READ CGBSE 10th, 12th Result 2023 Check Chhattisgarh board results direct download link here Chief Minister Bhupesh Baghel had last year announced helicopter ride as a reward for meritorious students of Classes 10 and 12 examinations under the Swami Aatmanand Medhavi Chhatra Protsahan Yojana, the official said. This year, at least 49 students of Class 10 and 30 from Class 12 have made it to the list. Among the Scheduled Tribes, 10 students, five each from Classes 10 and 12, have topped in their respective categories, he said. At least 125 meritorious students were taken for the helicopter ride last year, he said. “This extraordinary initiative aims to inspire and motivate young minds, showcasing the limitless possibilities that await those who strive for excellence,” the official said. State School Education Minister Premsai Singh Tekam, School Education Secretary S Bharathidasan and other senior officials were present on the occasion. With PTI Inputs Giáo án bài Tự Tình- Hồ Xuân Hương theo định hướng phát triển năng lực Soạn bài Tự tình II, Ngữ văn 11. Mục lụcTỰ TÌNH Mục tiêu cần đạt Phương pháp và phương tiện dạy học Nội dung và tiến trình lên lớp Ngày soạn 26/8/2016 Tuần 1 Tiết PPCT 3 – 4 – Hồ Xuân Hương- Mục tiêu cần đạt . Kiến thức Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. Khả năng Việt hóa thơ Đường dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ thời Đường vào thơ ca. Kĩ năng Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Thái độ Cảm thông với tâm sự HXH nói riêng và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến nói chung . Về định hướng phát triển năng lực – Năng lực sáng tạo HS xác định được ý tưởng, tâm sự của HXH được gửi gắm trong bài thơ; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ. – Năng lực hợp tác Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình. – Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành và nâng cao những xúc cảm thẩm mỹ… Phương pháp và phương tiện dạy học Phương pháp dạy học – Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh – Tích hợp phân môn Làm văn, tiếng Việt, làm văn Phương tiện dạy học – Sgk. Giáo án, đọc tài liệu tham khảo. Nội dung và tiến trình lên lớp Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ. Tổ chức dạy và học bài mới Hoạt động khởi động Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ. Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như “ Truyện kiều “ Nguyễn Du, “ Chinh phụ ngâm “ Đặng trần Côn , “ Cung oán ngâm khúc “ Nguyễn Gia Thiều , …Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói về thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài “ Tự tình II “ của Hồ Xuân Hương. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động của học sinh Hướng dẫn của giáo viên Nội dung cần đạt – Nêu vài nét về cuộc đời tác giả Hồ Xuân Hương ? – Sự nghiệp sáng tác của HXH? – Tìm những từ chỉ không gian, thời gian và tâm trạng của nhân vật trữ tình trong 2 câu thơ đầu? – Nhận xét cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ 2? – Chén rượu có làm vơi đi nỗi lòng của nhà thơ không? Em hãy cho biết tâm trạng của nhà thơ – Hình tượng thiên nhiên trong hai câu thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng và thái độ của nhân vật trữ tình trước số phận như thế nào? + Tác giả sử dụng biện pháp nghệ nào? + tại sao khi nhìn xuống đất tác giả lại chú ý đến rêu, khi nhìn lên cao lại chú ý đến đá? – Hai câu kết nói lên tâm sự gì của tác giả? – Nghệ thuật tăng tiến ở câu thơ cuối có ý nghĩa như thế nào? – Giải thích nghĩa của hai “xuân” và hai từ “lại” trong câu thơ ? – GV yêu cầu hs đọc phần tiểu dẫn sgk – GV gợi ý câu trả lời cho HS thông qua thông tin đã cung cấp ở phần tiểu dẫn – GV nhận xét, bổ sung và chốt ý – GV hướng dẫn HS khái quát nội dung – GV hướng dẫn Hs đọc câu thơ đọc ngặt nhịp trong câu 2 – GV hướng dẫn HS cảm nhận các chi tiết trong câu thơ. GV đọc lại hai câu thực đưa ra câu hỏi hs trả lời và cảm nhận. GV cho HS xem hình cây rêu đang mọc xanh tươi khi vươn khỏi mặt đất. GV gợi ý cho HS tìm ra biện pháp nghệ thuật trong câu thơ. GV hướng dẫn hs tìm hiểu hai câu cuối. – GV gợi ý cho HS tìm ra biện pháp nghệ thuật – GV nhận xét và đưa ra kết luận – GV hướng dẫn HS củng cố bài và đọc phần ghi nhớ. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả – HXH là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất hạnh. – Thơ HXH là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng ngôn từ và hình tượng. 2. Sự nghiệp sáng tác – Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công ở chữ Nôm. → được mệnh danh là “ bà chúa thơ Nôm”. – Bài thơ “Tự tình” nằm trong chùm thơ tự tình gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. II. Đọc – hiểu 1. Hai câu đề – Thời gian đêm khuya – Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của thời gian “ tiếng trống canh dồn “ → Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ Xuân Hương. Nghệ thuật đối lập Cái hồng nhan > Nhấn mạnh sự bẻ bàng, tủi hổ đòng thời thể hiện sự bền gan thách đố cùng số phận. 2. Hai câu thực – “ say lại tỉnh “ -> vòng quẩn quanh – Trăng khuyết chưa tròn -> Tuổi xuân đã đi qua nhưng tình duyên vẫn chưa trọn vẹn -> Nỗi đau thân phận 3. Hai câu luận – Rêu nhỏ bé, yếu ớt – Động từ mạnh Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi thường, đầy sức sống Muốn phá phách, tung hoành – Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận. – Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối-> sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình. 4. Hai câu kết Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại, Mảnh tình san sẻ tí con con. – Hai câu kết khép lại lời tự tình. àNỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về tuổi xuân qua đi không trở lại, nhưng mùa xuân của đất trời vẫn cứ tuần hoàn. – Đó là nỗi lòng của người phụ nữ ngày xưa khi với họ hạnh phúc chỉ là chiếc chăn bông quá hẹp. à Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch. III. Tổng kết Qua bài thơ ta thấy được bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc và tài năng đọc đáo của” Bà Chúa Thơ Nôm” trong nghệ thuật sử sụng từ ngữ và xây dựng hình tượng. Hoạt động thực hành ứng dụng Bài tập Cảm nhận của anh/ chị về thân phận người phụ nữ xưa qua bài thơ “ tự tình” Hoạt động bổ sung – Tìm những bài thơ của Hồ Xuân Hương thể hiện cá tính mạnh mẽ, cá tính trong cách sử dụng từ ngữ và xây dựng hình tượng. Hướng dẫn soạn bài tiếp theo Soạn bài mới Câu cá mùa thu Tài liệu sưu tầm Xem thêm Trọn bộ giáo án Ngữ văn khối 10 Giáo án Ngữ văn khối 11 Giáo án Ngữ văn khối 12 tự tình TIẾT 5Văn bản TỰ TÌNH Bài II Hồ Xuân Mục tiêu cần đạt Giúp hs cảm nhận Tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước cảnh ngộ éo le & khát vọng sống hạnh phúc của HXH. Tài năng nghệ thuật thơ nôm của HXH thể thơ đường luật viết bằng chữ nôm, cách dùng từ ngữ , h/ả giản dị, giàu sức biểu cảm táo bạo mà tinh Chuẩn bị Thầy Soạn giáo án, bảng phụ. Trò soạn Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1 Kiểm tra bài cũ. P/tích quang cảnh trong phủ chúa Trịnh để thấy được ngòi bút kí sự sắc sảo của Lê Hữu Trác. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 Văn bản Tự tình Bài II Hồ Xuân Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTIẾT 5 NS NG Văn bản TỰ TÌNH Bài II Hồ Xuân Hương. Mục tiêu cần đạt Giúp hs cảm nhận Tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước cảnh ngộ éo le & khát vọng sống hạnh phúc của HXH. Tài năng nghệ thuật thơ nôm của HXH thể thơ đường luật viết bằng chữ nôm, cách dùng từ ngữ , h/ả giản dị, giàu sức biểu cảm táo bạo mà tinh tế. Chuẩn bị Thầy Soạn giáo án, bảng phụ. Trò soạn bài. Tiến trình tổ chức các hoạt động HĐ1 Kiểm tra bài cũ. P/tích quang cảnh trong phủ chúa Trịnh để thấy được ngòi bút kí sự sắc sảo của Lê Hữu Trác. HĐ 2 GT bài mới. Nữ sĩ HXH là người nổi tiếng với tài thơ nôm & được mệnh danh là “Bà chúa thơ nôm”. Thơ của bà không chỉ là tiếng nói thể hiện niềm khát khao hạnh phúc, ca ngợi người phụ nữ, mà có khi còn là tâm trạng buồn tủi phẫn uất trước cảnh đời éo le. Bài thơ Tự tình II là một bài như vậy. HĐ 3 Bài mới. Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung cần đạt ? Qua tìm hiểu văn bản & tiểu dẫn, em hãy nêu những nét cơ bản về t/g HXH? ? Em hãy cho biét xuất xứ của văn bản? ? Văn bản được sáng tác theo thể loại nào? Gv hướng dẫn cách đọc văn bản & đọc mẫu. Em hãy cho biết kết cấu của văn bản? ? Hai câu thơ đầu HXH đã chọn thời gian, không gian nào để bộc bạch nỗi niềm? ? Em có nhận xét gì về kg, tgian NT đó? Tâm trạng của nhân vật trữ tình ntn? Kg, tgian đó cho thấy HXH đang thao thức trằn trọc trong nỗi cô đơn, lẻ loi, đối diện với lòng mình & thấy buồn thương cho bản thân. Trong thời điểm đó, xuất hiện âm thanh gì? ? Âm thanh đó có tác dụng ntn đến tâm trạng của nhân vật. ? Em hãy cho biết t/g đã sử dụng NT ? ? Phân tích ý nghĩa của từ “trơ” & “cái hồng nhan” trong câu hai? So sánh “ Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt”. Bà HTQ Thăng Long thành hoài cổ Hồng nhan là một vế gợi vế còn lại là bạc mệnh. Vì vậy càng xót xa thấm thía đau xót hơn. ? Qua sự ptích trên em hãy cho biết tâm trạng của nvtt trong hai câu đầu. ? Trong hoàn cảnh đó nhà thơ đã tìm đến cách giải sầu ntn? NVTT đã tìm đến với rượu. ? Hai câu thơ trên t/g đã sử dụng NT gì ? ? T/dụng NT đó là gì ? ? Nhìn ra TN xung quanh, TN có mối qhệ ntn với con người? ? Kq lại ND, NT của hai câu 3, 4? ? Qua sự ptích trên em hãy cho biết ND, NT của 4 câu đầu? ? Hai câu 5,6 sử dụng NT gì? T/d NT ntn? Từng đám rêu tuy mềm yếu & nhỏ bé là vậy mà cũng không chụi khuất phục số phận, nên phải mọc xiên ngang mặt đất. Đá đã rắn chắc lại phải rắn chắc hơn để đâm toạc chân mây. ?, Hai câu thơ không hề thể hiện sự lên gân hoặc gồng mình lên trên số phận, mà vẫn thấy được tính cách mạnh mẽ của HXH. Kq lại ND, NT của hai câu 5, 6? Hai câu 7, 8 cách sử dụng từ có gì độc đáo? Nghĩa của các từ Xuân & lại ntn? Gv Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn. Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. Vội vàng- XDiệu. NT tăng tiến Mảnh tình đã bé lại còn phải san sẻ được một tí, lại là tí con con. ? Với sự ptích trên em hiểu thêm điều gì về ttrạng của nvtt? Lhệ c/đ của HXH ? Qua cuộc đời số phận của HXH em có cảm nhận gì về số phận của những người con gái khác trong XH xưa? Kq lại NT, ND của bốn câu cuối? Kq lại giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ? Gv hướng dẫn Hai bài “ Tự tình” đều thể hiện một nội dung nỗi lòng HXH với tâm trạng buồn tủi, xót xa, phẫn uất trước duyên phận. - Cách sử dụng từ đa nghĩa, giàu h/ả, giản dị thể hiện cá tính độc đáo của HXH. Khác nhau Tự tình 1 yếu tố phản kháng thách đố duyên phận mạnh mẽ hơn. HSTL HSTL HSTL HSđọc vbản HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL HSTL Đọc- tiếp xúc văn bản 1, Tác giả. HXH ?-? -Quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Nhưng bà sống chủ yếu ở Thăng Long. - HXH có c/đ lận đận, nhiều nỗi éo le ngang trái 2 lần lấy chồng nhưng đều làm lẽ, cuối cùng bà vẫn sống cô độc. - HXH xinh đẹp thông minh đi nhiều giao thiệp rộng có nhiều người nổi tiếng như NDu. - Con người phóng túng, tài hoa, cá tính mạnh mẽ sắc sảo. -T/p còn lại Tập thơ lưu hương ki gồm 24 bài chữ hán & 26 bài chữ Nôm. -ND thơ HXH là tiếng nói thương cảm đối với người phụ nữ là sự khẳng định và đề cao vẻ đẹp khát vọng của họ. -NT Ngôn ngữ thơ đa dạng , táo bạo và tinh tế. -P/cách thơ HXH vừa trào phúng vừa trữ tình vừa đậm đà chất văn học dg. 2, Văn bản. Tự tình bài II nằm trong chùm thơ tự tình gồm 3 bài của HXH. Thể loại thơ thất ngôn bát cú Đường luật. 3, Đọc- giải thích từ khó. 4, Kết cấu. 4 câu đầu nỗi buồn trong cảnh cô đơn trơ trọi. 4 câu cuối thái độ bứt phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng cô đơn khao khát hạnh phúc. II- Đọc –hiểu văn bản. 1, Bốn câu đầu a, Hai câu đầu. + t đêm khuya + Kg rộng lớn nước non, yên tĩnh, thanh vắng. -> Kg, tg đặc biệt phù hợp để nhân vật trữ tình bộc bạch nỗi niềm tâm sự. + Âthanh tiếng trốngvăng vẳng dồn dập vọng lại. -> Ý nghĩa báo hiệu tgian đang trôi qua dồn dập khiến nvtt tâm trạng càng thêm rối bời. -NT Đảo ngữ trơ đtừ đặt ở đầu câu. Nhịp ngắt1/3/3 bất thường. Cách sử dụng từ ngữ đặc sắc trơ cái hồng nhan Trơ sự trơ trọi cô đơn. - Là sự bẽ bàng tủi hổ trơ trơ -Là sự thách thức của HXH với c/đ khi từ “ trơ” kết hợp với từ “ nước non”. - Cái Từ chỉ đi cùng với dtừ chỉ đồ vật. - Hồng nhan nhan sắc vẻ đẹp của người con gái Cái hồng nhan thể hiện sự rẻ rúng mỉa thế lại là cái hồng nhan trơ với nước nonkhông chỉ là sự dầu dãi mà còn là sự cay đắng. =>Hai câu thơ đầu cho thấy hoàn cảnh cô đơn bẽ bàng và ttrạng buồn tủi của nvtt. b, Hai câu tiếp NT Đối say> HXH muốn quên đi hoàn cảnh hiện tại của bản thân, muốn mượn rượu để giải sầu nhưng rượu lúc đầu có làm cho nàng say, nhưng say rồi lại tỉnh và càng uống càng tỉnh nên càng thấm thía nỗi buồn đau thân phận. Nhìn ra cảnh vật TN thấy vầng trăng sắp tànbóng xế, mà vẫn khuyết , TN như có mối đồng cảm với hoàn cảnh của nvtt tuổi xuân đã trôi qua, nhan sắcđã tàn phai mà tìmh duyên vẫn không tròn vẹn. -> Hai câu thơ vừa tả cảnh nhưng cũng vừa nói lên tâm trạng của nvtt tả cảnh ngụ tình. TNđẹp nhưng buồn, hay chính con người buồn nhìncảnh vật cũng buồn. -> tlại bốn câu thơ đầu sử dụng NT đảo ngữ, kết hợp cáh ngắt nhịp độc đáo, NT đối, ẩn dụ cho thấy cảnh ngộ cũng như ttrạng cô đơn buồn tủi, xót xa của nhà thơ. 2, Bốn câu cuối a, Hai câu 5, 6 NT đảo ngữ xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây. Đối & ĐTừ mạnh xiên ngang, đâm toạc. Hai câu thơ gợi cảnh TN có sức sống mãnh liệt. Qua NT tả cảnh ngụ tình, ta thấy ttrạng Nvttkhông chỉ là phẫn uất mà còn là sự phản kháng vùng vẫy quyết liệt với số phận. Thể hiện cá tính mạnh mẽ không chụi khuất phục số phận của HXH. b, Hai câu 7, 8 NT Điệp từ “ xuân” S/d từ ngữ tăng tiến Mảnh tình san sẻ tí con con. Xuân- Mùa xuân quay lại theo vòng tuần hoàn Tuổi xuân tuổi trẻ Lại – Thêm một lần nữa. Trở lại. - Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. Ttrạng nvtt Cảm nhận sâu sắc về tgian kéo theo nỗi đau về thân phận, nên đọng lại trong hai câu cuối là nỗi ngao ngán chán chường bi thương trước duyên phận éo le. -Đây cũng chính là nỗi đau chung của những người con gái trong XH xưakhi hạnh phúc chỉ là chiếc chăn quá hẹp. Đây chính là giá trị nhân văn của tác phẩm. =>Tlại với NT đối sử dụng từ, h/ả giàu sức biểu cảmvà giản dị, bút pháp tả cảnh ngụ tình bốn câu cuối là TN giàu sức sống đồng thời thể hiện tâm trạng phẫn uất quyết vượt lên số phận khát khao hạnh phúc nhưng cuối cùng vẫn đọng lại là một tấn bi kịch đau đớn xót xa. III-Tổng kết 1, Nghệ thuật Ngôn ngữ thơ nôm bình dị, hình ảnh gợi cảm giàu màu sắc, nt tả cảnh ngụ tình đặc sắc... 2, Nội dung/Ghi nhớ/SGK/19 IV- Luyện tập Bài tập 1/SGK/20 HĐ 4 Hướng dẫn học bài ở nhà HS học thuộc lòng bài thơ, phân tích được bài thơ, nắm được giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của văn bản. Soạn bài “Câu cá mùa thu”của Nguyễn Khuyến theo hệ thống câu hỏi SGK. I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả- Sống vào khoảng TKXVIII, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ Sống chủ yếu ở Thăng Long, có 1 ngôi nhà tên Cổ Nguyệt Con vợ lẻ, tính tình phóng túng, đi nhiều nơi, kết giao nhiều bạn bè, thân thiết với nhiều danh Là 1 thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời, tình duyên lại gặp nhiều bất hạnh, ngang trái. - Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm Xuân Diệu.- Là 1 trong những nhà thơ tiêu biểu cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa của VHVN nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK Nội dung sáng tác chủ yếu là tiếng nói cảm thương đối với người phụ nữ, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ. 2. Tác phẩma. Xuất xứ Nằm trong chùm Tự tình 3 bài.b. Hoàn cảnh sáng tác Nếu bài thơ “Mời trầu” được HXH sáng tác ở giai đoạn đầu khi nữ sĩ mới bước vào con đường tình duyên thì “Tự tình” có lẽ ra đời trong giai đoạn bà đã trải qua quá nhiều sóng gió trong đời sống hôn Đọc – hiểu văn bản 1. Hai câu đề Cảnh cô đơn trong đêm khuya vắng- Hai câu đề mở ra thời gian, không gian và hoàn cảnh mang tính bi kịch của nhân TG đêm khuya  thanh vắng, thời điểm thích hợp để con người đối diện với chính mình, để thương xót, để tự vấn, để nhìn ngắm lại bản thân mình. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 11 - Tự tình II - Hồ Xuân Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTỰ TÌNH II -Hồ Xuân Hương— I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - Sống vào khoảng TKXVIII, quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. - Sống chủ yếu ở Thăng Long, có 1 ngôi nhà tên Cổ Nguyệt Đường. - Con vợ lẻ, tính tình phóng túng, đi nhiều nơi, kết giao nhiều bạn bè, thân thiết với nhiều danh sĩ. - Là 1 thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời, tình duyên lại gặp nhiều bất hạnh, ngang trái. - Sáng tác cả chữ Nôm và chữ Hán. - Được mệnh danh là Bà chúa thơ Nôm Xuân Diệu. - Là 1 trong những nhà thơ tiêu biểu cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa của VHVN nửa cuối TK XVIII – nửa đầu TK XIX. - Nội dung sáng tác chủ yếu là tiếng nói cảm thương đối với người phụ nữ, đề cao vẻ đẹp và khát vọng của họ. 2. Tác phẩm a. Xuất xứ Nằm trong chùm Tự tình 3 bài. b. Hoàn cảnh sáng tác Nếu bài thơ “Mời trầu” được HXH sáng tác ở giai đoạn đầu khi nữ sĩ mới bước vào con đường tình duyên thì “Tự tình” có lẽ ra đời trong giai đoạn bà đã trải qua quá nhiều sóng gió trong đời sống hôn nhân. II. Đọc – hiểu văn bản 1. Hai câu đề Cảnh cô đơn trong đêm khuya vắng - Hai câu đề mở ra thời gian, không gian và hoàn cảnh mang tính bi kịch của nhân vật. - TG đêm khuya thanh vắng, thời điểm thích hợp để con người đối diện với chính mình, để thương xót, để tự vấn, để nhìn ngắm lại bản thân mình. - KG vắng lặng, mênh mông, chỉ có tiếng trống canh báo hiệu thời gian đã trôi qua. + văng vẳng từ láy mô típ quen thuộc cảm nhận sự trôi đi của thời gian bằng thính giác. + trống canh dồn bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng. Bút pháp lấy động tả tĩnh quen thuộc trong thơ cổ. Cảm nhận rất Á Đông của 1 người thiếu phụ đối điện với nước non nghìn trùng trong đêm vắng đang lắng nghe từng giọt buồn. Liên hệ Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì – “Bỡn bà lang khóc chồng” Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom – “Tự tình I” - Con người + Trơ đảo ngữ nhấn mạnh Ÿ Trơ trọi, cô đơn tủi hổ, bẽ bàng Đuốc hoa để đó, mặc nàng nằm trơ – “TK”.ND Ÿ Thách thức bản lĩnh Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt – “Thăng Long thành hoài cổ”.BHTQ + cái hồng nhan rẻ rúng, mỉa mai thân phận nhỏ bé. + nước non KG rộng lớn, con người xuất hiện trong tư thế đối lập với KG mênh mông, cái cá thể trơ trọi trước cái vô cùng, cái rộng lớn. Các yếu tố nghệ thuật hô ứng nhau nhằm nhấn mạnh nỗi niềm trơ trọi, cô đơn đến tận cùng của người phụ nữ - ý thức nỗi đau thân phận. Nhịp 1/3/3 + đối Bên ngoài là bản lĩnh, bên trong là nỗi đau tâm trạng cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng về duyên phận. Trong đêm khuya vắng, người phụ nữ cô đơn cảm thấy thương cho thân phận mình. 2. Hai câu thực Nỗi niềm cay đáng, chán chường - Chén rượu hương đưa mượn rượu giải sầu cho quên sự đời. - say lại tỉnh lúc tỉnh ra, người phụ nữ cô đơn, trơ trọi ấy chẳng thể vơi bớt nỗi sầu. Người phụ nữ cô đơn tìm men rượu che giấu nỗi buồn nhưng nỗi buồn không thể nhạt phai. Cái vòng lẩn quẩn, tình duyên thành trò đùa của con tạo càng cảm nhận nỗi đau thân phận. Rút kiếm chém nước, nước càng chảy mạnh. Nâng chén tiêu sầu, sầu càng sầu – Lí Bạch. Uống rượu để giải sầu, để sẻ chia nhưng say lại tỉnh, nỗi đau khổ nhân lên vạn lần Liên hệ Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh, Giật mình, mình lại thương mình xót xa – Rượu ngon không có bạn hiền, Không mua không phải không tiền không mua – - Vầng trăng tượng trưng cho niềm vui, hạnh phúc. - bóng xế khuyết chưa tròn hình tượng chứa hai lần bi kịch trăng sắp tàn vẫn chưa tròn – tình duyên chưa vẹn. Ngoại cảnh cũng là tâm cảnh thể hiện tâm trạng sầu muộn, xót xa khi tuổi thanh xuân đã trôi qua mà nhân duyên vẫn không trọn vẹn – nỗi đau về tuổi lỡ thời. 3. Hai câu luận Nỗi niềm phẫn uất, muốn bức phá - rêu, đá trong thơ xưa rêu, đá vốn mềm yếu, trong tư thế tĩnh nhưng ở thơ HXH rêu, đá không chịu mềm yếu, muốn rắn chắc hơn với tư thế tấn công. Cảnh thiên nhiên hiện lên đầy sức sống, sinh động, mạnh mẽ. Đó là hình ảnh của tâm trạng, 1 tâm trạng bị dồn nén, muốn được giải thoát khỏi sự cô đơn, chán chường, thể hiện khao khát hạnh phúc. - Xiêng ngang, Đâm toạc ngôn ngữ dân gian bình dị mà giàu sức gợi + Động từ mạnh mẽ kết hợp bổ ngữ độc đáo, thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh. + Đảo ngữ làm nổi bật sự phẫn uất của tâm trạng. Nhịp 4/3 + NT đối, nhịp thơ vút lên HXH mang 1 tính cách mạnh mẽ, ý thức về cái tôi cá nhân luôn hiện hữu, bà không cam chịu, tâm trạng bị dồn nén muốn phản kháng, muốn vượt khỏi số phận hẩm hiu. Cảnh vật hiện lên với những nét vẻ “phá cách” PC thơ Nôm HXH Cảm xúc và ý thức phản kháng đã mang đến cho cảnh sắc trong thơ HXH 1 trạng thái động, khác hẳn phong vị thơ cổ. Cách dùng từ độc đáo thể hiện cá tính mạnh mẽ, tài năng của tác giả cảnh vật hiện lên sinh động, đầy sức sống dù trong tình huống bi thương vẫn không cam chịu, luôn khát khao hạnh phúc. 4. Hai câu kết Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc - Ngán từ dân gian chán ngán nỗi đời éo le, bạc bẽo. - xuân mùa xuân, tuổi xuân điệp từ sự tuần hoàn của tạo hóa mùa xuân đi rồi trở lại nhưng tuổi xuân qua rồi thì không bao giờ trở lại. - lại từ đồng âm lại [1] – phụ từ thêm lần nữa, lại [2] – động từ trở lại vòng lẩn quẩn của tạo hóa sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân. Thời gian cứ vô tình trôi lặng lẽ, biết bao mùa xuân mang theo chút hy vọng mong manh rồi cũng đi qua, tuổi xuân của 1 đời người con gái cũng lặng lẽ phôi pha cùng năm tháng. - Mảnh tình tình cảm ít ỏi, nhỏ bé. - san sẻ động từ chia sẻ cho người khác. - tí con con từ đồng nghĩa tình cảm được hưởng thật mong manh. NT tăng tiến thể hiện tâm trạng ngao ngán, chán chường, xuất phát từ sự không phù hợp giữa khát vọng tình yêu nồng thắm với hiện thực lẻ mọn, hẩm hiu; nhấn mạnh sự nhỏ bé của thân phận lẻ mọn. Đó cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa. Với hạnh phúc luôn là chiếc chăn quá hẹp Liên hệ Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng, Chém cha cái kiếp lấy chồng chung – “Làm lẻ” – HXH Lời than thở thể hiện khát khao hạnh phúc của HXH. Ý nghĩa nhân văn trong buồn tủi, người phụ nữ gắng gượng vượt lên trên số phận nhưng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch. III. Tổng kết 1. Ý nghĩa VB Bản lĩnh HXH được thể hiện qua tâm trạng đầy bi kịch vừa buồn tủi vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khao khát được hạnh phúc. 2. Nội dung Bài thơ thể hiện tâm trạng, thái độ của HXH vừa đau buồn, vừa phẫn uất trước duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch. Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và phê phán gay gắt chế độ đa thê phong kiến, đồng thời cũng thể hiện thái độ chống đối lại số phận nhưng bất lực. 3. Nghệ thuật Tài năng độc đáo của Bà chúa thơ Nôm trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây dựng hình ảnh; sử dụng những từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi. -HẾT- Giáo án bài Tự tình Giáo án bài Tự tình Ngữ văn 11 giúp học sinh nhanh chóng biết được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảm éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Qua bài giáo án điện tử ngữ văn 11 này, các em sẽ thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, thơ Đường luật viết bằng tiếng việt, cách dùng từ Bài giảng bài Tự tình Ngữ văn 11 bài TỰ TÌNH- Hồ Xuân Hương – A. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương. Thấy được tài năng thơ Nôm Hồ Xuân Hương. 2. Kĩ năng Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại. Phân tích bình giảng bài thơ. Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình. 3. Thái độ Trân trọng, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa. B. Chuẩn bị bài học 1. Giáo viên Dự kiến bp tổ chức hoạt động cảm thụ tác phẩm Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm. Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn. Phương tiện SGK, SGV ngữ văn 11. Giáo án. 2. Học sinh Chủ động tìm hiểu bài học theo định hướng câu hỏi SGK và định hướng của GV. C. Hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức. 2. Kiểm tra bài cũ. 3. Giới thiệu bài mới Khi xã hội phong kiến Việt Nam rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng, làm cho cuộc sống của người nông dân vô cùng khổ cực, đặc biệt là người phụ nữ. Và không ít nhà thơ, nhà văn đã phản ánh điều này trong tác phẩm như "Truyện kiều" Nguyễn Du, "Chinh phụ ngâm" Đặng trần Côn, "Cung oán ngâm khúc" Nguyễn Gia Thiều, ...Đó là những lời cảm thông của người đàn ông nói về người phụ nữ, vậy người phụ nữ nói vè thân phận của chính họ như thế nào, ta cùng tìm hiểu bài "Tự tình II" của Hồ Xuân Hương. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát. Thao tác 1 Tìm hiểu vài nét về tác giả. GV gọi 1 HS đọc phần tiểu dẫn SGK và đua ra câu hỏi HS trả lời gv nhận xét, chốt ý. 1 Nêu vài nét về tác giả Hồ Xuân Hương ? Định hướng câu trả lời của HS - Hồ Xuân Hương ?-?- Quê Quỳnh Đôi – Quỳnh Lưu – Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở Hà Là một người phụ nữ có tài nhưng cuộc đời và tình duyên gặp nhiều ngang trái. Thao tác 2 Tìm hiểu về sự nghiệp sáng tác. Em hãy nêu vài nét về sự nghiệp sáng tác và xuất xứ bài thơ "Tự tình II"? I. Tìm hiểu chung1. Tác giả - Hồ Xuân Hương là thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gập nhiều bất Thơ Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian từ đề tài,cảm hứng ngôn từ và hình tượng. 2. Sự nghiệp sáng tác - Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm nhưng thành công ở chữ Nôm.→ được mệnh danh là "Bà chúa thơ Nôm".- Bài thơ "Tự tình" nằm trong chùm thơ tự tình gồm 3 bài của Hồ Xuân Hương. II. Đọc – hiểu 1. Hai câu đề - Thời gian đêm khuya- Không gian vắng vẻ với bước đi dồn dập của thời gian "tiếng trống canh dồn".→ Tâm trạng cô đơn, tủi hổ của Hồ Xuân thuật đối lậpCái hồng nhan >< nước – hồng nhan, từ " trơ".Cách dùng từ Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời của chính mình. Bài tiếp theo Giáo án Ngữ văn 11 bài Câu cá mùa thu Giáo án Ngữ văn 11 tuần 2 Câu cá mùa thu

giáo án tự tình