bị động với have get
B – Câu cầu khiến bị động (PASSIVE) Nhờ ai đó làm gì [Have/ get + something + Verb3] HAVE/GET something DONE (by someone) Examples: I HAVE my hair CUT (by my aunt). I GET my car WASHED (by Peter). Làm cho ai bị gì [Make + somebody + Verb3] To MAKE somebody DONE. Example: Driving carelessly MADE him INJURED.
Step 3: Download and install Debian Linux app on WSL. Now, again in the Windows 10 search type, Microsoft store and open it when appears. There click on the search button and type Debian. When it appears, click on the GET button to install on your system. Debian Linux for WSL on Microsoft Store. How to Find and Set Local Timezone in Linux. 1.
Cách 1: Mở port modem của Viettel bằng DMZ. Mở port nhanh với DMZ, cách này sẽ mở tất cả các port cho IP đó. Vào menu Application -> DMZ Host -> click Enable, chọn Wan Connection là omci_ipv4_pppoe_1, nhập IP cần mở port vào ô DMZ Host IP Address.
A. Cách sử dụng have something done trong tiếng Anh. The roof of Jill's house was damaged in a storm, so she arranged for somebody to repair it. Yesterday a workman came and did the job. (Mái nhà của Jill đã bị hư hỏng trong một cơn bão, vì thế cô ấy đã thu xếp cho người sửa chữa. Hôm qua một người
Cấu trúc nhờ vả mang tính bị động với “have” Cấu trúc: S + have + sth + V-ed/PII + … + by sb. Ví dụ: Mr.John will have this wall painted. (Ông John sẽ nhờ sơn hộ bức tường này.) Tim’s mother had the clothes washed by him yesterday. (Mẹ của Tim nhờ anh ấy giặt quần áo vào hôm qua.)
Kosten Essen Pro Monat Single Schweiz. Chào các bạn đến với chuyên mục Văn Phạm Mỗi Ngày của Nhóm Dịch Thuật Tiếng Anh Lightway. Nhóm chuyên nhận biên dịch tiếng Anh, tiếng Việt mọi loại tài liệu, video, đồ án, luận văn, hợp đồng Các bạn cùng theo dõi chuyên mục này để cái thiện khả năng dịch thuật tiếng Anh nhé. Trong bài học văn phạm hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về thể bị động với động từ Get nhé. Bạn có từng đi đám cưới chưa? Nếu có thì who got married ai cưới hay who will got married ai sẽ cưới? Đám cưới ở đâu và bạn có vui không. Trong tiếng Anh đàm thoại, động từ get đôi khi được dùng thay cho be trong các câu bị động, gọi là bị động với Get’ và bạn sẽ nghe tôi nhắc tới nhiều lần khi kể về đám cưới. Sử dụng bị động với Get’ được xem là bình dân, nhưng đôi lúc lại là lựa chọn hay, kể cả trong văn viết. Nó sẽ giúp bạn làm rõ nghĩa hơn. Trong biên dịch tiếng Anh việc sử dụng hiệu quả thể bị động sẽ tạo hiệu ứng cho bản dịch, cho nên các bạn lưu ý điều này nhé. Và tôi cảm thấy hào hứng về chương trình hôm nay, cùng bắt đầu nào. Tìm hiểu các bài viết khác trong chuyên mục Văn phạm Tiếng anh ở đây Thể bị động passive voice Trước tiên điểm sơ lại về thể bị động và thể chủ động. Trong một câu chủ từ thì chủ ngữ thực hiện hành động. Túc từ sẽ nhận hành động ấy. Ví dụ I broke my favorite cup’ tôi làm vỡ cái cốc ưa thích. Chủ từ I và túc từ là my favorite cup. Trong một câu bị động thì chủ từ sẽ nhận hành động. Vậy thì trong một câu bị động tiêu chuẩn với be thì câu văn trên sẽ là My favorite cup was broken’ chiếc cốc ưa thích của tôi bị làm vỡ. Nhưng, trong bị động với Get’ thì động từ Get sẽ thay thế cho Be và câu văn sẽ thành My favorite cup got broken.’ Bị động với Get’ có hai cấu trúc get + tính từ và get + quá khứ phân từ Đối với cả hai cấu trúc này, thì của động từ get sẽ thay đổi tùy vào việc bạn đang nói tới quá khứ, hiện tại hay tương lai. Trước tiên hãy nói về get + tính từ Tìm hiểu về nhóm Dịch thuật Tiếng Anh Lightway ở đây Get + adjective Động từ Get có thể theo sau bằng một số tính từ để diễn đạt sự thay đổi hay biến thành thứ gì đó. Chúng ta dùng cấu trúc này cho người và vật. Có thể nói tới thời tiết trở nên lạnh hoặc nóng, đại loại vậy. Một người có thể get dressup up ăn diện, get nervous bị căng thẳng, get hungry bị đói hay get sick bị ốm. Dưới đây là một ví dụ với từ hungry What time are we meeting for lunch? I am getting hungry Lưu ý cách sử dụng get ở thì tiếp diễn nhé. Get + hungry là một cách kết hợp cố định trong tiếng anh, nếu nói khác đi sẽ nghe thiếu tự nhiên. Ví dụ nếu nói “I am becoming hungry” thì người nghe sẽ thấy sượng sùng hoặc không chắc về ý nghĩa lắm. Get + past participle Với cấu trúc này Get cũng để diễn đạt các hành động, có thể là vật lý hoặc tinh thần, bao gồm một số từ như break, eat, choose, và marry. Xem thử ví dụ His brother got married last year Married là quá khứ phân từ của marry Đối với bị động với Get’ thì chúng ta không dùng động từ tình thái như know, believe, say và understand. Ví dụ bạn không thể nói the speaker will get understood’. Vậy thì, bị động với Get’ được dùng với các động từ chỉ hành động. Nhưng bị động với be’ có thể dùng cả cho cả hai loại động từ. Tuy nhiên, tùy vào việc cần nói cái gì mà bị động với Get’ sẽ làm rõ nghĩa giữa hành động và tình thái. Lấy ví dụ, His brother was married last year’. Có phải ý người nói là đám cưới của anh trai anh ta đã được tổ chức hồi năm ngoái không? Hay anh trai anh ta đã có người bạn đời năm ngoái, nhưng không phải bây giờ? Ước muốn hoặc tiêu cực Bây giờ, bị động với Get’ sẽ giúp lôi kéo sự chú ý đến những chi tiết cụ thể về một người hay một hành động. Với lý do đó thì chúng ta thường dùng để nói về những thứ gì đó có tính ước muốn, bất ngờ hay tiêu cực Đây là một ví dụ về tính ước muốn Vanessa got promoted to program director! Chúng ta cũng dùng để nói về những thứ tiêu cực hay bất ngờ, như Please be careful. You don’t want to get hit by a car. Và tất nhiên thứ tiếp theo là vừa có tính ước muốn, vừa có tính bất ngờ The company’s server got hacked last week. Nhưng đôi lúc bị động với Get’ không nhằm những mục đích trên. Có khi chúng ta chỉ đơn thuần dùng nó để diễn tả những thứ thường ngày trong khi trò chuyện. Ví dụ ai đó có thể hỏi What time does the mail get delivered? Những cách diễn đạt thông dụng Cuối cùng, bị động với Get’ được dùng trong một số cách diễn đạt, có khi bạn cũng quen thuộc – get married chẳng hạn. Một số cách khác là get lost, get done, get already, và get dressed. Một số có tính chất thành ngữ, số khác đơn thuần chỉ là cách kết hợp. Nhưng chúng cố định trong tiếng Anh đến mức nếu nói khác đi sẽ nghe rất kì quặc. Bài học văn phạm tiếng Anh hôm nay của Nhóm Dịch Thuật Tiếng Anh Lightway đến đây là hết. Chúc các bạn vui vẻ và tiến bộ trong quá trình tự học tiếng Anh của mình. Nhóm Dịch Thuật Tiếng Anh Lightway là tập hợp những biên dịch viên độc lập, không phụ thuộc vào các công ty dịch thuật. Chúng tôi kết nối trực tiếp với khách hàng, giúp loại bỏ chi phí trung gian là các công ty dịch thuật. Nhóm chuyên nhận biên dịch mọi loại tài liệu tiếng Anh, tiếng Việt. Liên hệ nhóm Call/Zalo 0844 18 1990 Gmail dichthuatlightway Fanpage NhomdichthuatLightway
Cấu trúc get rất thông dụng trong tiếng Anh, được sử dụng nhiều trong các đề thi, hoàn cảnh thực tế. Cùng Heenglish học ngay ý nghĩa, cách dùng cũng như cách phân biệt cấu trúc Get ngay nhé! Get là gì? Get có khá nhiều nghĩa. Dưới đây Heenglish sẽ đưa ra 8 ý nghĩa thông dụng nhất. Get = become trở thành, trở nên Đứng trước một tính từ trong câu. Ví dụ If you practise carefully, you will get more skillful. Nếu bạn ôn tập kỹ lưỡng thì bạn sẽ trở nên khéo léo hơn. Get = buy mua Khi nói chuyện với bạn bè, bạn mua thứ gì đó và điều đó không quá quan trọng. Ví dụ I got a new jacket to wear in the winter. Tớ vừa mua một cái áo khoác để mặc trong mùa đông. Get = receive/obtain nhận được/đạt được, giành được Dùng khi nói đến giải thưởng một cuộc thi, trò chơi hay một món quà nhận được từ ai đó. Ví dụ Ly got a lot of gifts from her friends on her birthday. Ly đã được nhận rất nhiều quà từ bạn bè trong ngày sinh nhật của cô ấy. >>> Xem thêm Cấu trúc Asked – định nghĩa, cách dùng và bài tập vận dụng trong tiếng anh Get = catch nắm lấy, bắt lấy Được dùng khi chủ ngữ sử dụng các phương tiện giao tiện công cộng như xe buýt, taxi, tàu hỏa, máy bay,… Ví dụ She got a taxi to come back home. Cô ấy bắt xe tắc xi để về nhà. Get = fetch lấy, tìm được, mang về Khi bạn rời một chỗ, sau đó tìm được và lấy thứ gì đó rồi quay trở lại. Ví dụ I’m going out to get some books. Tôi đang ra ngoài để lấy mấy quyển sách. Get = understand hiểu Được sử dụng trong những cuộc trò chuyện thân thiện, với nghĩa là hiểu. Ví dụ I got it Tôi hiểu mà . Get = arrive đến nơi, tới nơi Được sử dụng trong trường hợp để nói về một chuyến đi hay chuyến bay tại sân bay Ví dụ He’ll notify you when we get to the airport. Anh to sẽ thông báo cho bạn khi chúng tôi đến sân bay Get = possession sở hữu Nói về sự sở hữu một thứ gì đó, làm tăng thêm tính tự nhiên cho câu. Ví dụ I have got a lovely snake but everyone hates him. Tôi có một con rắn đáng yêu nhưng mọi người đều ghét nó. Khi mang ý nghĩa bắt buộc, ta dùng have got to do = must. Còn khi ở dạng phủ định thì mang nghĩa là sự lựa chọn chứ không mang nghĩa bắt buộc. Các cấu trúc get và cách dùng Cấu trúc get + đại từ/danh từ Khi có danh từ hoặc đại từ phía sau, cấu trúc get sẽ mang nghĩa là “có được, nhận được” Lưu ý Để thể hiện ý trở thành ai, trở thành cái gì, ta không dùng “get + danh từ” mà dùng “get + to be + danh từ”. Ví dụ I got a gift voucher from Minn yesterday. Hôm qua tôi đã nhận được một phiếu giảm giá từ Minn. Lily’s getting to be a pretty cat. Lily dần trở thành một chú mèo xinh đẹp. Cấu trúc get + tính từ Get đi với tính từ mang nghĩa là “trở nên”. Ví dụ I’m getting cold. Tớ đang trở nên lạnh dần. Cấu trúc get + giới từ Get kết hợp với giới từ mang nghĩa chỉ sự di chuyển. Ví dụ I usually get up at 6 o’clock. Tôi thường ngủ dậy lúc 6 giờ. Cấu trúc get + Vp2 Cấu trúc get khi dùng với các phân từ quá khứ thì diễn đạt những việc chủ thể tự làm cho chính mình. Ví dụ I had only 2 minutes to get dressed before she came. Tôi đã chỉ có 2 phút để mặc quần áo trước khi cô ấy đến. Cấu trúc get + Vp2 mang nghĩa bị động Get đi với phân từ quá khứ nghĩa bị động dùng tương tự như cấu trúc “be + phân từ quá khứ”. Ví dụ We didn’t get invited to Jack’s party. Chúng tôi đã không được mời tới bữa tiệc của Jack. Cấu trúc get to V và get Ving Get + V-ing dùng khi giao tiếp thân mật, nghĩa là “bắt đầu làm gì” Get + to V-inf có nghĩa “ có cơ hội, xoay sở, được phép,…” Ví dụ We didn’t get to see her uncle, he was too far from us. Chúng ta không có cơ hội gặp chú cô ấy, bác ở quá xa. Cấu trúc get something done Cấu trúc get something done được dùng với nghĩa “khiến cho việc gì được làm bởi ai đó. Động từ được chia ở dạng phân từ quá khứ mang nghĩa bị động. Ví dụ My dad must get my watch repaired. Bố tôi phải đi sửa đồng hồ của tôi. Cấu trúc get somebody doing something Get somebody doing something có nghĩa “khiến ai/cái gì bắt đầu làm gì” Ví dụ Don’t get him talking about his house. Đừng có khiến anh ta bắt đầu lải nhải về ngôi nhà. Cấu trúc get + O + to V Cấu trúc get + O + to V được dùng với nghĩa “khiến cho ai/cái gì làm gì” hoặc “thuyết phục ai đó làm gì” thường là làm việc gì đó khó khăn. Ví dụ I can’t get that child to go to the zoo. Tớ không tài nào bắt được thằng bé đi chơi sở thú. Cụm động từ với get Get along có mối quan hệ tốt với ai. Get away trốn đi, rời đi, tránh xa. Get back trở lại. Get by xoay xở, đối phó. Get down làm chán nản, thất vọng. Get into trở nên hứng thú với điều gì. Get off xuống tàu, xe, hoặc máy bay, rời đi, khởi hành. Get on đi lên tàu, xe, máy bay, tiếp tục làm gì Get out rời đi,nói ra. Get over vượt qua, khắc phục. Get through vượt qua, nối máy cho ai. Get up thức dậy. Bài tập vận dụng Bài tập Đáp án 1. D 2. B 3. A 4. C 5. A 6. C 7. B 8. B
Nhắc đến cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh Causatives, chúng ta không thể bỏ qua cấu trúc “have” và “get”. Để giúp các bạn hiểu đúng, hiểu chuẩn và “nhờ vả” thành công, hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu về cấu trúc nhờ vả tiếng Anh nhé! Cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh được dùng khi muốn miêu tả, tường thuật lại việc ai đó xin trợ giúp, thuê mượn hoặc nhu yếu người khác thực thi một việc làm mà họ không làm được hoặc không muốn làm . Hai động từ dùng trong cấu trúc câu nhờ vả have và get. Ví dụ Last night, Dong Nhi had Ong Cao Thang do the housework . Tối hôm qua, Đông Nhi nhờ Ông Cao Thắng làm việc nhà. Dong Nhi will get her house cleaned next week . Đông Nhi sẽ nhờ người dọn nhà vào tuần sau. Các bạn có thấy cấu trúc của hai câu trên khác nhau không ? Đó chính là 2 dạng khác nhau của câu nhờ vả dữ thế chủ động và bị động. Nhìn có vẻ như hơi “ khó nhằn ” nhưng khi hiểu kĩ sẽ rất đơn thuần, nội dung tiếp theo sẽ giúp bạn điều đó . Xem thêm Các từ chỉ mức độ trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa dữ thế chủ động Trong cấu trúc dữ thế chủ động, tất cả chúng ta sẽ nhấn mạnh vấn đề vào đối tượng người tiêu dùng được nhờ cậy . Cấu trúc nhờ vả tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với HAVE Have someone do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với HAVE I have my brother repair my computer . Tôi nhờ anh trai tôi sửa máy tính của tôi. The teacher has the students stop writing . Giáo viên yêu cầu học sinh dừng bút. The company had a cleaner to clean the office . Công ty thuê một người quét dọn để dọn dẹp văn phòng. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với GET Get someone to do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với GET I got Lisa to buy one “ banh-mi ” for me this morning . Tôi nhờ Lisa mua một chiếc bánh mì cho tôi sáng nay. My mother gets me to go to the supermarket . Mẹ tôi nhờ tôi đi tới siêu thị. She gets her daughter to do the homework . Cô ấy thuyết phục con gái làm bài tập về nhà. Trong một số ít trường hợp, cấu trúc “ get someone to do something ” sẽ mang cảm xúc ép buộc và mất công thuyết phục nhiều hơn những cấu trúc khác . Xem thêm Cách dùng lend và borrow trong tiếng Anh [ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa bị động Ngược lại với ở trên, cấu trúc nhờ vả bị động nhấn mạnh vào sự việc xảy ra nhiều hơn là người thực hiện. Cấu trúc nhờ vả have và get Ví dụ I had a cleaner clean my house -> I had my house cleaned by a cleaner. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa dữ thế chủ động Ở đây, người quét dọn hoàn toàn có thể không được nhắc tới. Điều quan trọng là “ nhà đã được làm sạch ” . Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa dữ thế chủ động HAVE/ GET + something + Phân từ 2 Ở dạng câu nhờ vả bị động, “ have ” và “ get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau . Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE John had his car washed yesterday, then it rained . John đi rửa xe sáng nay, sau đó trời mưa. We will have our house decorated next month . Tuần sau nhà chúng tôi sẽ được sơn. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với GET I am going to get my máy tính fixed . Tôi sẽ đi sửa máy tính. The students get their exercises checked . Bài tập của học sinh đã được chấm điểm. Lily got his bag stolen last night . Lily đã bị trộm chiếc túi tối hôm qua Chú ý Các việc trên đều được thực hiện bởi một người khác thợ cắt tóc, người rửa xe, người sơn nhà,… nhưng không được nhắc tới. sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PROXem thêm những chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi tuyển và tiếp xúc được trình diễn chi tiết cụ thể trong bộ đôivàTÌM HIỂU NGAY Bài tập về cách dùng cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh Cùng rèn luyện một chút ít để nhớ lâu hơn những kỹ năng và kiến thức vừa học được phía trên nào. Sau đó đừng quên check đáp án gợi ý của Tiếng Anh Free ở cuối bài nhé . Bài 1 Dùng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động I / get / hairdresser / dye / my hair . Sarah / have / her mom / send / money . My father / shop assistant / to / give / discount . The doctor / have / nurse / call / patients . I / the waiter / bring / water Bài 2 Chuyển câu sau sang cấu trúc nhờ vả bị động I cleaned my house yesterday. have She cut her hair. get We painted our bedroom 2 months ago. have John typed his documents this morning. get The director prints the photo. have Xem thêm Đáp án Bài 1 I get a hairdresser to dye my hair . Tôi nhu yếu thợ làm tóc nhuộm tóc. Sarah has her mom send money to her . Sarah nhờ mẹ chuyển tiền cho cô ấy. My father got the shop assistant to give him a discount . Bố tôi nhu yếu trợ lý shop giảm giá cho ông ấy. The doctor has his nurse call the patients . Bác sĩ bảo y tá gọi bệnh nhân. I have the waiter bring me some water / I get the water bring me some water . Tôi nhờ người ship hàng mang tôi chút nước. Bài 2 I had my house cleaned yesterday . Nhà tôi đã được quét dọn ngày hôm qua. She got her hair cut . Cô ấy đã cắt tóc. We had our bedroom painted 2 months ago . Phòng ngủ chúng tôi đã được sơn 2 tháng trước. John got his documents typed this morning . Các văn bản của John đã được đánh máy. The director has the photo printed . Bức ảnh đã được in cho giám đốc. Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh, phân loại và có ví dụ minh hoa rất chi tiết. Mong rằng các bài tập dạng này sẽ không còn là thử thách với các bạn đang học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nữa. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! CEO Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.
Động từ khởi phát hay còn gọi là động từ chỉ nguyên nhân causative verbs nói lên việc một người nào đó khiến cho một việc gì đó xẩy ra, một điều mà một người nào đó làm cho chúng ta hoặc một người nào khác. Điều đó có nghĩa là “chủ từ” là nguyên nhân cho hành động xẩy ra nhưng không phải chủ từ thực hiện hành động đó. Có thể “chủ từ” đã nhờ, thuyết phục, bắt buộc hay thuê người khác thực hiện hành động đó cho bài blog này, English Mr Ban sẽ chia sẻ cùng bạn về ý nghĩa, cấu trúc của các động từ khởi phát phổ biến và thường gặp như let, help, get, have, make giúp bạn sử dụng đúng trong thực tế và làm tốt các bài test liên quan. Ví dụ She got her brother to repair her house Cô ấy nhờ anh trai sửa nhà cho mình – Cô ấy không tự làm được mà nhờ anh trai sửa nhà cho mình I am going to have Peter wash my car tomorrow Ngày mai, tôi thuê Peter rửa xe cho – Tôi không tự rửa xe mà thuê Peter rửa xe cho mình 1. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát LET Cấu trúc Chủ ngữ + LET someone DO something cho phép ai làm gì động từ theo sau LET là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ My mother lets me use her motorbike Mẹ tôi cho phép tôi sử dụng xe máy của bà ấy His parents let him go out with his friends Bố mẹ cậu ta cho phép cậu ấy đi chơi với bạn bè He lets me look at his photos Anh ấy cho phép tôi xem những bức ảnh của anh ấy 2. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HELP Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone DO something giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu không TO – người giúp sẽ làm toàn bộ công việc cho người được giúp Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone to DO something cùng giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO – người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó Cấu trúc bị động Someone +be + HELPED to DO something ai đó được giúp làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà —–>> I was helped to clean up my house by Lan Tôi được giúp việc dọn dẹp nhà cửar bởi Lan Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó —–>> He was helped to find the solutions to that problem Anh ấy được Van giúp tìm các giải pháp cho vấn đề đó 3. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HAVE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HAVE someone DO something Yêu cầu, thuê /mướn hay trả tiền ai đó làm việc gì đó động từ theo sau HAVE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe cho Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc cho Cấu trúc bị động Chủ ngữ + HAVE something DONE by someone ai đó có cái gì được làm bởi ai như 1 dịch vụ – phải trả tiền động từ theo sau HAVE là động từ ở dạng V3 Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe —-> I am going to have my car repaired by him Xe của tôi sẽ được anh ấy sửa Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc —–> Lan had her hair cut yesterday by his brother Hôm qua, Lan được em trai của anh ấy cắt tóc cho 4. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát GET Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + GET someone TO DO something Thuyết phục, năn nỉ, nhờ vả ai đó làm gì giúp mình động từ theo sau GET là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó I got my son to do his homework with an ice cream Tôi thuyết phục con trai làm bài tập bằng 1 que kem Cấu trúc bị động Chủ ngữ + GET something DONE by someone Việc gì đó được làm giúp bởi ai động từ theo sau GET là động từ ở dạng V3 Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó —–> I can get that difficult exercise done by him She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó —–> She will get that problem solved Lưu ý – Chúng ta cũng dùng GET something DONE khi chính chủ từ thực hiện hành động. Ví dụ They always get their homework done ontime Họ luôn làm bài tập đúng hạn I got all the ingredients prepared before cooking Tôi chuẩn bị tất cả gia vị trước khi nấu nướng – Chúng ta cũng dùng hình thức khởi phát GET/HAVE something DONE để nói về những trải nghiệm xấu, hoặc những rủi ro/ bất hạnh đã xẩy ra, hay 1 trải nghiệm chung Ví dụ They got/had their suitcases stolen at the airport Họ bị ăn chộm mất va ly tại sân bay He had/ got his garden destroyed by the storm Vườn của anh ấy bị cơn bão phá hủy – GET/HAVE something DONE ở dạng bị động, GET và HAVE có thể dùng thay thế cho nhau. Dùng HAVE có ý nghĩa trang trọng hơn, còn GET có ý nghĩa thân mật hơn. Ví dụ He got/ had that exercise done by Mai Cậu ấy đã nhờ mai làm bài tập đó He got/had the house cleaned by his son Anh ấy đã nhờ con trai lau nhà 5. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát MAKE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + MAKE someone DO something Bắt buộc ai đó làm gì động từ theo sau MAKE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật Cấu trúc bị động Someone + be + MADE TO DO something Ai đó bị bắt buộc làm gì động từ theo sau MADE là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà —–> Nam was made to come back home by his father Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật ——> She was made to tell the truth Bài tập thực hành động từ khởi phát trong Tiếng Anh Bài 1. Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau My mother had a tooth fill last week. He couldn’t afford to get his car fix Let’s have our waiter bring you some coffee. Why don’t you have that coat clean? He got his sister …………help him with his homework. My mother makes me …………clean the room. My dad always makes us …………wake up early My parents don’t let me …………come home after 10 pm I never let my kids ………… go out after 11 pm. Doing exercises every day helps me …………feel strong. I had the technician………… check the computer. I don’t know if my boss will let me …………take the day off. The college’s aim is to help students …………achieve their aspirations. My mother made me …………apologize for what I had said I d like to have my shoes repair at once Bài 2. Viết lại các câu sau dùng động từ khởi phát had a mechanic repair his car —> 2. John gets his sister to clean his shirt. —> have her tell the story again. —> has had a friend type her article. —-> often gets the technician to maintain the heater —> 6. I must have the dentist check my teeth. —> had a man take this photo when we were on holiday last year. —> 8. Rick will get the dressmaker to make a new dress. —> Hy vọng chia sẻ chi tiết về động từ khởi phát make, let, have, get, help ở trên cùng ví dụ và bài tập thực hành sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng này ! Chúc các bạn thành công !
Câu bị động Câu bị động là 1 trong kiến thức ngữ pháp cơ bản, không-thể-thiếu trong bất kỳ bài thi tiếng Anh nào như IELTS, TOEIC, THPT, TOEFL, thậm chí trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày. Nếu bạn muốn chinh phục tiếng Anh và cải thiện khả năng ngôn ngữ của mình, không thể bỏ qua cấu trúc câu Bị Động nhé! Câu bị động Passive Voice được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Ta có Câu chủ động Active Voice công thức là S + V + OCông thức chung cho câu bị động Passive Voice S + be* + + by + O be* chia theo thì của V Ví dụ Câu chủ động John S built V the A bridge O Câu bị động S được chuyển từ O của câu chủ động The A bridge is built be + PP by John O được chuyển từ S của câu chủ động II. Chia câu bị động theo các thì Hiện tại đơn Chủ động S+V+O My mother often washes dishes. Bị động S + be + V3 + by Sb/ O → Dishes are often washed by my mother. Hiện tại tiếp diễn Chủ động S + am/ is/ are + Ving + O She is making a cake. Bị động S+am/is/are+ being+V3+ by Sb/ O → A cake is being made by tại hoàn thành Chủ động S + have/ has + V3 + O He has washed his car for hours. Bị động S + have/ has + been + V3 + by Sb/ O → His car has been washed by him for khứ đơn Chủ động S + V-ed + O My mother bought that washing machine in 2010. Bị động S + was/ were + V3 + by Sb/ O → That washing machine was bought by my mother in 2010. Quá khứ tiếp diễn Chủ động S + was/ were + Ving + O Yesterday morning she was cutting the grass. Bị động S+was/were + being+V3+by Sb/ O → The grass was being cut by her yesterday morning. Quá khứ hoàn thành Chủ động S + had + V3 + O She had cooked lunch before leaving. Bị động S + had + been + V3 + by Sb/ O → Lunch had been cooked before she left. Tương lai đơn Chủ động S + will V + O I will feed the dogs. Bị động S + will be + V3 + by Sb/O → The dogs will be lai tiếp diễn Chủ động S + will be + Ving + O I will be washing dishes this time tomorrow. Bị động S + will be + being + V3 + by Sb/ O → Dishes will be being washed by me this time lai hoàn thành Chủ động S + will have + V3 + O They will have completed the assignment by the end of January. Bị động S + will have + been + V3 + by Sb/ O → The assignment will have been completed by the end of January. Sử dụng động từ khuyết thiếu S + modal verb + be + V3 + by O → This must be done before Christmas. *Lưu ý Điều kiện để chuyển được từ câu chủ động sang câu bị động đó là ta thấy tân ngữ của câu chủ động sẽ được thành chủ ngữ của câu bị động. Do đó, trong trường hợp câu ở chủ động KHÔNG có tân ngữ thì không thể chuyển được sang câu bị động. Ví dụ The sun rises in the Earth She arrived late for the meeting. III. Những dạng bị động đặc biệt Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số động từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give, lend, send, show, buy, make, get, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Khi dùng câu bị động loại này, ta phải thêm giới từ to’ hoặc for’ trước tân ngữ chỉ người Ví dụ Chủ động I gave him a book. Bị động A book was given to him. Hoặc He was given a book by me. Dùng to’ khi các động từ là give, lend, send, show, …. Jenny will give me this. → This will be given to me by Jenny. Dùng for’ khi các động từ là buy, make, get, ….. My mom made an apple pie for me. → An apple pie is made for me by mom. 2. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think /say /suppose /believe /consider /report… S1 + think/believe… + that + S2 + V2 → It is thought/believed …. + that + S2 + V2 → S2 + to be + thought/believed + to V2 1 / to have PII của V2 2 / be + V-ing của V23 Chú thích 1 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại đơn hoặc tương lai đơn Ví dụ It is believed that she is came here → She was believed to come here 2 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành People think he stole his mother’s money. → It is thought that he stole his mother’s money. → He is thought to have stolen his mother’s money. 3 Khi V2 trong câu chủ động ở hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn Everybody thinks that he is living in the US now. → It is thought that he is living in the US now. → He is thought to be living in the US now. Câu mệnh lệnh ở bị động Chủ động V + O Bị động Let + O + be + PII S + should/must + be + PII Ví dụ Clean the house! → Let the house be cleaned. = The house should be cleaned. Bị động với các động từ have/get’ Chủ động Have + Sb + V + St Get + Sb + to V + St Bị động Have/Get + St + PII Ví dụ She has me write this letter. → She has this letter written by me. My father gets me to read this newspaper. → My father gets newspaper read by me. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see, hear, watch , look, notice …. Cấu trúc S + V + Sb + Ving Bị động Ssb + to be + PII of V + V-ing Ví dụ He watched them playing football. → They were watched playing football. Cấu trúc S + V + Sb + V Chủ động S + V + Sb + V Bị động Ssb + to be + PII of V + to + V Ví dụ I heard her cry. → She was heard to cry. Bị động với cấu trúc câu It’s one’s duty to V’ Chủ động It’s one’s duty + to + V Bị động S + to be + supposed + to + V Ví dụ It was their duty to study Chinese. → They were supposed to study Chinese. Bị động với cấu trúc câu It’s impossible to V’ Chủ động It’s impossible + to + V + St Bị động S + can’t + be + PII Ví dụ It is impossible to turn on the TV. → The TV can’t be turned on. Bị động với cấu trúc câu It’s necessary to V’ Chủ động It is necessary + to + V st Bị động S + should/must + be + PII It is necessary to finish this project on time. → This project should/must be finished on time. Bị động với động từ need’ Chủ động Need + to + V Bị động Need + V-ing/ to be + PII Ví dụ This exercise needs to be done/ doing. Your hair needs to be cut/ cutting. IV. Luyện tập Chuyển những câu sau sang câu bị động The chief engineer was instructing all the workers of the planThey can’t make tea with cold has taken some of my books will hold the meeting before May have to repair the engine of the boys broke the window and took away some spend a lot of money on advertising every is going to tell a is cutting a cake with a sharp children looked at the woman with a red hat. Đáp án All the workers of the plan were being instructed by the chief can’t be made with cold of my books have been taken meeting will be held before May engine of the car has to be window was broken and some pictures were taken away by the lot of money is spent on advertising every story is going to be told by cake is being cut with a sharp knife by woman with a red hat was looked at by the children. Xem thêm Hướng dẫn học IELTS cho người mất gốc
bị động với have get